Bộ Y tế phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035

Ngày 12/6/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký ban hành Quyết định số 1709/QĐ-BYT phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, trong đó giai đoạn 1 được triển khai từ năm 2026 đến năm 2030.

Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới với nhiều cơ hội và thách thức đan xen. Bên cạnh những thành tựu đạt được trong công tác y tế nói chung và dân số nói riêng, nước ta đang phải đối mặt với tình trạng mức sinh thấp tại nhiều địa phương, mất cân bằng giới tính khi sinh, tốc độ già hóa dân số nhanh… Trong bối cảnh đó việc xây dựng và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 nhằm tạo cơ chế, nguồn lực và giải pháp đồng bộ để giải quyết các vấn đề dân số và sức khỏe đang đặt ra, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và đảm bảo an sinh xã hội.

Thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chính sau:

I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng tỷ lệ sinh,
phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương; góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân, xây dựng nước Việt Nam khỏe mạnh.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Góp phần thực hiện mục tiêu tỷ lệ xã, phường, đặc khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 90%.

b) Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100%.

c) Tỷ lệ trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế đạt 100%.

d) Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế đạt 100%.
đ) Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 15%.
e) Tỷ suất sinh thô đến năm 2030 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2025.
g) Tỷ số giới tính khi sinh giảm xuống dưới 109 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống.

h) Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%; trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%.

i) Số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử dụng dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội tăng thêm 70% so với năm 2025.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Phạm vi

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ưu tiên vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, miền
núi, biên giới, hải đảo.

2. Đối tượng thụ hưởng

Người dân Việt Nam, trong đó ưu tiên người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, miền
núi, biên giới, hải đảo; người có công với cách mạng, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ em, các cặp vợ chồng và cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ, người khuyết tật, người di cư, lao động các khu công nghiệp và các đối tượng ưu tiên khác theo quy định của Chính phủ.

3. Thời gian và tiến độ thực hiện Chương trình

3.1. Thời gian thực hiện

Chương trình được thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến hết năm 2030.

3.2. Tiến độ thực hiện

Căn cứ khả năng bố trí, huy động nguồn lực và khả năng thực hiện các nội dung Chương trình, dự kiến tiến độ thực hiện Chương trình như sau:
– Năm 2026:

+ Hoàn thiện các cơ chế, chính sách và các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030.

+ Tập trung hoàn thành mục tiêu Chương trình năm 2026 được cấp có thẩm quyền giao.

– Năm 2027-2029: Các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình.

+ Năm 2028: Tổ chức kiểm tra, đánh giá giữa kỳ Chương trình.

+ Năm 2029: Đánh giá cuối kỳ.

– Năm 2030: Các bộ, ngành, địa phương tổng kết thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030, đề xuất Chương trình giai đoạn 2031-2035.

III. CÁC DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Dự án 1: Nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở

1.1. Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị cho y tế cơ sở.

1.2. Tiểu dự án 2: Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cho y tế cơ sở.

1.3. Tiểu dự án 3: Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở.

1.4. Tiểu dự án 4: Chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và tư vấn sức khỏe toàn diện.

2. Dự án 2: Nâng cao hiệu quả hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe

2.1. Tiểu dự án 1: Đầu tư thiết bị cho hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe tại tuyến tỉnh.

2.2. Tiểu dự án 2: Phòng, chống chủ động dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
2.3. Tiểu dự án 3: Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; bệnh tật phổ biến lứa tuổi học đường và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý.

3. Dự án 3: Dân số và phát triển

3.1. Tiểu dự án 1: Khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con.

3.2. Tiểu dự án 2: Thu hẹp khoảng cách mất cân bằng giới tính khi sinh.

3.3. Tiểu dự án 3: Nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.4. Tiểu dự án 4: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

3.5. Tiểu dự án 5: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

4. Dự án 4: Nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội cho người dễ bị tổn thương

4.1. Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc xã hội toàn diện

4.2. Tiểu dự án 2: Bảo vệ, chăm sóc phát triển cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em là nạn nhân, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, trẻ em bị
xâm hại cần được hỗ trợ khẩn cấp.

5. Dự án 5: Truyền thông y tế, quản lý, theo dõi và giám sát thực hiện Chương trình

5.1. Tiểu dự án 1: Truyền thông – giáo dục sức khỏe

5.2. Tiểu dự án 2. Truyền thông dân số

5.3. Tiểu dự án 3: Giám sát, đánh giá Chương trình

Theo Quyết định, Chương trình hướng tới mục tiêu nâng cao sức khỏe toàn diện cho người dân; cải thiện chất lượng dân số; phát huy hiệu quả lợi thế của cơ cấu dân số; thích ứng với già hóa dân số; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững đất nước.

Để bảo đảm hiệu quả triển khai kế hoạch, Bộ Y tế sẽ phối hợp với các bộ, ngành, địa phương huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn lực xã hội hóa và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhằm bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình được hoàn thành theo đúng lộ trình đề ra.

Việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 là bước đi quan trọng nhằm tạo nền tảng cho việc nâng cao chất lượng dân số, cải thiện sức khỏe nhân dân, chủ động thích ứng với xu hướng già hóa dân số và phát huy hiệu quả nguồn lực con người, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong giai đoạn mới.

TRÍ DŨNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *