Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số đến năm 2030

Ngày 29/9/2026, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3028/QĐ-BYT phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số với các mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như sau:

Mục tiêu chung: Chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ truyền thông về dân số dựa trên môi trường số nhằm chuyển tải các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kiến thức về dân số tới từng người dân để nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về dân số và phát triển, góp phần thực hiện các mục tiêu của Chương trình Truyền thông dân số đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:

–  60% cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân được tiếp cận, cập nhật kiến thức về dân số trên nền tảng số.

–  100% xã, phường, đặc khu triển khai Đề án.

–  90% tài liệu, sản phẩm truyền thông về dân số được số hóa và cập nhật vào cơ sở dữ liệu truyền thông số dùng chung.

–  95% cán bộ dân số cấp xã được tập huấn về truyền thông số, truyền thông xã hội.

–  Hằng năm, ít nhất 75% báo cáo viên, tuyên truyền viên được cập nhật kỹ năng chuyển đổi số; 25% cộng tác viên dân số ở thôn, bản, tổ dân phố được tập huấn.

Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: Có 04 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

1. Xây dựng định hướng, chuẩn hóa nội dung truyền thông số, phối hợp liên ngành trong công tác truyền thông về dân số

1.1. Xây dựng hướng dẫn về chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số

Xây dựng và phổ biến hướng dẫn của Bộ Y tế về chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số (trình tự, quy trình và phương thức tổ chức thực hiện).

1.2. Xây dựng bộ tài liệu định hướng truyền thông số trong công tác dân số về các nội dung, chính sách dân số trong tình hình mới

– Đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số.

– Vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để bảo đảm phát triển bền vững đất nước và hạnh phúc của người dân.

– Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, người sử dụng lao động; lợi ích của cộng đồng, xã hội và quốc gia trong thực hiện công tác dân số.

– Ưu tiên truyền thông, vận động, giáo dục về các nội dung sau đây:

+ Khuyến khích kết hôn, sinh con để duy trì mức sinh thay thế; giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;

+ Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, hệ lụy của việc mất cân bằng giới tính khi sinh;

+ Thích ứng với già hóa dân số, chuẩn bị cho tuổi già ngay từ khi còn trẻ;

+ Khuyến khích người dân chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm đối tượng; chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; dự phòng vô sinh, điều trị vô sinh;

+ Thúc đẩy xóa bỏ định kiến giới, nâng cao vai trò của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và cộng đồng.

– Đưa nội dung dân số vào chương trình giáo dục phù hợp với từng cấp học.

1.3. Xây dựng các tài liệu truyền thông số về dân số để phân phối nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng; đảm bảo nội dung ngắn gọn, trực quan, dễ hiểu, phù hợp từng nhóm đối tượng, đặc biệt là giới trẻ; thu thập phản hồi để điều chỉnh nội dung chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng.

– Chú trọng xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông số phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; tăng cường sản xuất nội dung bằng tiếng dân tộc; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng các sản phẩm truyền thông phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán của từng vùng, từng nhóm đối tượng: người chưa thành niên; người trong độ tuổi sinh sản; người cao tuổi; người di cư, người khuyết tật, người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm; người dân tộc thiểu số, đặc biệt là người dân tộc thiểu số rất ít người; người sử dụng lao động.

– Hướng dẫn và phổ biến bộ tài liệu, sản phẩm truyền thông về dân số trên nền tảng số sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

1.4. Phối hợp liên ngành, cung cấp thông tin dân số thông qua môi trường số

Sản xuất tin, bài, ảnh và các sản phẩm truyền thông số về dân số định kỳ hằng quý để cung cấp thông tin về dân số và phát triển trên các cổng/trang thông tin điện tử, website, mạng xã hội, ứng dụng di động của các ban, bộ, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị – xã hội để lan tỏa, nhân rộng các sản phẩm truyền thông về dân số tới đông đảo quần chúng nhân dân.

1.5. Nghiên cứu, khảo sát về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số

– Đánh giá tính hiệu quả của các ứng dụng; khảo sát hành vi tiếp cận phương tiện công nghệ và tỷ lệ người dân sử dụng công nghệ để đánh giá khách quan phát triển phương tiện truyền thông.

– Đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2026-2028 để đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung cho giai đoạn 2029-2030.

– Điều tra kiến thức, thái độ, hành vi (KAP – Knowledge, Attitude, and Practice) về dân số và phát triển vào năm 2030.

2. Xây dựng, phát triển thư viện số truyền thông về dân số và giám sát nội dung, đo lường hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số

2.1. Xây dựng và phát triển thư viện số truyền thông về dân số

– Thu thập, số hóa, chuẩn hóa, phân loại, gắn nhãn, cập nhật và quản lý tập trung tài nguyên truyền thông từ trung ương đến địa phương.

– Xây dựng danh mục dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu, quy trình tạo lập, quản lý, khai thác, chia sẻ và tái sử dụng các tài liệu, hình ảnh, video, âm thanh, đồ họa, infographic, podcast, TVC, phim ngắn, sản phẩm truyền thông số và các tư liệu truyền thông khác phục vụ công tác dân số.

– Thiết lập quy trình quản lý, cập nhật và khai thác thư viện số truyền thông về dân số.

– Từng bước ứng dụng công nghệ tìm kiếm thông minh, nhận diện nội dung và quản lý tài nguyên số nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sản xuất và tái sử dụng sản phẩm truyền thông.

– Bảo đảm vận hành ổn định thư viện số trên hạ tầng lưu trữ kết hợp giữa hệ thống lưu trữ trực tiếp và lưu trữ đám mây; thực hiện sao lưu, đồng bộ, phục hồi dữ liệu và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

2.2. Xây dựng ứng dụng tư vấn và truyền thông về dân số để tích hợp vào ứng dụng sẵn có của Bộ Y tế và Cục Dân số dành cho cộng tác viên dân số sử dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở. Ứng dụng được thiết kế phù hợp với đặc điểm của đội ngũ cộng tác viên dân số.

2.3. Giám sát nội dung, đo lường hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số

– Triển khai hệ thống giám sát thông tin truyền thông về dân số trên internet và mạng xã hội nhằm phát hiện, theo dõi tin giả, tin sai sự thật, thông tin tiêu cực hoặc xuyên tạc về chính sách dân số.

– Ứng dụng công nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp và phân tích xu hướng dư luận về công tác dân số.

– Xây dựng bộ chỉ số đo lường hiệu quả truyền thông số phục vụ công tác quản lý, điều hành và ra quyết định.

– Triển khai các hoạt động phản hồi nhanh, lan tỏa thông tin tích cực; từng bước hình thành cơ chế cảnh báo sớm, xử lý thông tin sai lệch và định hướng dư luận xã hội trên môi trường số.

3. Đẩy mạnh truyền thông số đa nền tảng, đa phương tiện trong công tác truyền thông về dân số

3.1. Xây dựng hệ sinh thái truyền thông về dân số

– Xây dựng và phát triển kênh truyền thông của Cục Dân số trên nền tảng số Fanpage Facebook được xác thực tích xanh.

– Tổ chức hoạt động truyền thông số đa nền tảng, đa phương tiện, bảo đảm đồng bộ giữa Trang thông tin điện tử, Facebook, Zalo, YouTube, TikTok và các nền tảng số khác.

3.2. Cung cấp các sản phẩm truyền thông về dân số để phổ biến trên nền tảng số và truyền thông trên mạng xã hội như thông điệp truyền hình (TVC), tọa đàm, phóng sự, phát thanh số (podcast), tư vấn trực tuyến, thông điệp phát thanh (radio spot); infographic, đồ họa chuyển động; livestream; phim/sitcom.

3.3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong sản xuất nội dung truyền thông số phù hợp với từng nhóm đối tượng truyền thông, vận động, giáo dục về dân số theo nguyên tắc sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm và có sự kiểm soát của con người.

3.4. Tổ chức các cuộc thi sáng tác tranh, kịch bản, ca khúc, thơ ca, hò vè, triển lãm ảnh… về các nội dung của công tác dân số trên Internet

3.5. Phối hợp với các trường trung học, cao đẳng, đại học tổ chức truyền thông về dân số trên nền tảng số; tổ chức đa dạng các cuộc thi; lồng ghép trong bài giảng hoặc ngoại khóa… nhằm khuyến khích học sinh, sinh viên tìm hiểu các thông tin, kiến thức dân số.

Hằng năm, tổ chức chiến dịch truyền thông về dân số trên môi trường số phù hợp nhóm đối tượng, thông điệp và kênh triển khai; phù hợp từng nền tảng và nâng cao tính tương tác với người dân.

3.6. Tăng cường phối hợp với các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo điện tử để tuyên truyền, phổ biến các nội dung số phù hợp với từng nhóm đối tượng truyền thông, vận động, giáo dục về dân số, nhất là người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và người hạn chế trong tiếp cận công nghệ số, phù hợp với đặc điểm văn hóa, vùng miền nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông. Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức thực hiện chuyên mục, tuyến nội dung và chiến dịch truyền thông về dân số trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam.

3.7. Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dữ liệu liên quan trong lĩnh vực y tế, đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo mật dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, nhất là người chưa thành niên và các nhóm dễ bị tổn thương; tối ưu hóa phân nhóm đối tượng truyền thông.

4. Phát triển nguồn lực

4.1. Đầu tư cơ sở vật chất

– Rà soát, đánh giá thực trạng thiết bị truyền thông trong hệ thống dân số các cấp và nhu cầu chuyển đổi số về tài liệu truyền thông về dân số để làm cơ sở đầu tư theo quy định.

– Duy trì và củng cố cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.

4.2. Phát triển nguồn nhân lực

– Tập huấn báo cáo viên, giảng viên tuyến tỉnh về chuyển đổi số truyền thông về dân số.

– Tập huấn, hướng dẫn triển khai các hoạt động truyền thông áp dụng chuyển đổi số cho cán bộ dân số và cộng tác viên dân số.

+ Tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông về dân số về kỹ năng truyền thông số; khai thác dữ liệu và sử dụng nền tảng và công cụ số.

+ Tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông về dân số cơ sở và cộng tác viên dân số về kỹ năng sản xuất nội dung số theo hướng đơn giản, thiết thực, dễ áp dụng, phù hợp với năng lực của đội ngũ làm công tác dân số tại thôn, bản, xã, chú trọng ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

– Đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ sản xuất các sản phẩm truyền thông số.

– Kiểm tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật.

4.3. Bảo đảm nguồn lực tài chính

Huy động đa dạng nguồn lực tài chính:

– Ngân sách nhà nước: kinh phí từ chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án, đề án về dân số.

– Ngân sách xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

4.4. Hợp tác quốc tế

Huy động sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các chính phủ, tổ chức quốc tế, đẩy mạnh hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo và hợp tác trao đổi chuyên gia, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số

MINH CHÂU

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

views Số lượt xem: 97

BÀI LIÊN QUAN

Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2026

Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2026

Ngày Quốc tế Trẻ em gái

Vào ngày 19 tháng 12 năm 2011, Đại hội...